Đường dùng
Tiêm tĩnh mạch (TM)
Dạng pha chế
Thuốc bột pha tiêm 1g
Liều dùng
1. Liều dùng cho người lớn
- TM: 2 g mỗi 6 giờ, có thể tăng tới 2 g mỗi 4 giờ.
- Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
+ Trường hợp suy giảm chức năng thận
Liều ban đầu | CrCl 50–130 ml/phút | CrCl 30–50 ml/phút | CrCl 15–30 ml/phút | CrCl < 15 ml/phút |
2 g mỗi 6 giờ | Không cần hiệu chỉnh liều | 2 g mỗi 8 giờ | 2 g mỗi 12 giờ | 2 g mỗi 24 giờ |
2 g mỗi 4 giờ | Không cần hiệu chỉnh liều | 2 g mỗi 6 giờ | 2 g mỗi 8 giờ | 2 g mỗi 12 giờ |
+ Trường hợp tăng thanh thải thận:
Liều ban đầu | CrCl ≥ 130 ml/phút/1.73m2 |
2 g mỗi 6 giờ | 2 g mỗi 4 giờ |
2 g mỗi 4 giờ | Theo dõi chặt chẽ, cân nhắc chuyển sang truyền liên tục hoặc sang phác đồ khác |
2. Liều dùng cho trẻ em
- TM: 50 - 200 mg/kg/ngày chia mỗi 6 giờ (tối đa 8g/ngày).
- Một số trường hợp nhiễm trùng nặng (viêm màng não mủ): 300 - 400 mg/kg/ngày chia mỗi 4 - 6 giờ, tối đa 12g/ngày.
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
GFR 30-50 ml/phút/1,73m2 | GFR 10-29 ml/phút/1,73m2 | GFR < 10 ml/phút/1,73m2 |
Liều bình thường, mỗi 6 giờ | Liều bình thường, mỗi 8-12 giờ | Liều bình thường, mỗi 12 giờ |






